Viên sứ thủy tinh lithium disilicate – IPS e.max CAD
Sứ thủy tinh lithium disilicate – IPS e.max CAD cung cấp một giải pháp hiệu quả và đã được chứng minh để chế tạo phục hình lithium disilicate trong labo nha khoa. Nhờ độ thẩm mỹ cao, tính chất cơ học tốt và khả năng dung nạp kỹ thuật cao, emax CAD cho kết quả lâm sàng tuyệt hảo và được khách hàng hài lòng, tin tưởng ở mức cao nhất.
Danh mục: Labo, Sứ, Sứ Thủy Tinh Lithium Disilicate, Vật Liệu Labo
Thẻ: CAD/CAM, sứ Lithium Disilicate, Sứ thẩm mỹ, Sứ thủy tinh
[IVOCLAR] VIÊN SỨ E.MAX CAD – PHÔI SỨ THỦY TINH LITHIUM DISILICATE CHO MÁY CAD/CAM

- Trong hơn 15 năm qua, IPS e.max CAD là vật liệu sứ thủy tinh Lithium Disilicate thẩm mỹ ứng dụng công nghệ CAD/CAM đã được rất nhiều Bác sĩ/ Kỹ thuật viên và bệnh nhân tin tưởng và lựa chọn.
- Nhiều minh chứng lâm sàng cho thấy, tỷ lệ tồn tại của phục hình IPS e.max CAD là 97,2% trong 10 năm.
- IPS e.max CAD mang những yếu tố cần thiết trong điều trị phục hình, đặc biệt là nha khoa một lần hẹn – từ tư vấn ban đầu đến chăm sóc sau khi gắn phục hình.
- IPS e.max CAD tượng trưng cho vẻ đẹp thẩm mỹ ấn tượng, độ bền cao và tính linh hoạt tối đa, cùng hiệu quả lâm sàng đã được chứng minh trong nhiều năm, IPS e.max CAD xứng đáng trở thành vật liệu nhận được sự tin tưởng từ BS/KTV và cả bệnh nhân.
Ưu điểm của sứ thủy tinh Lithium Disilicate e.max CAD
- Thẩm mỹ vượt trội: Các tiêu chuẩn thẩm mỹ cao được đáp ứng nhờ 4 cấp độ trong mờ khác nhau (HT, MT, LT, MO), hệ thống màu sắc đa dạng bao gồm 16 màu A–D, 4 màu tẩy trắng và Impulse đặc biệt.
- Độ bền cao: Hơn 10 năm liên tục thử nghiệm chất lượng cho thấy IPS e.max CAD mang lại độ bền cao lên đến 530 MPa. Ngoài ra, nó cho thấy độ kháng nứt gãy ấn tượng là 2,11 MPa·m1/2. Nhờ vào yếu tố đặc biệt này, vật liệu được sử dụng trong nhiều loại phục hình, đặc biệt là trong phục hình xâm lấn tối thiểu.
- Linh hoạt: Từ mão răng, mặt dán sứ, inlay cho đến các hybrid abutment – IPS e.max CAD bao gồm phạm vi ứng dụng rộng rãi trong phục hình sứ thủy tinh bằng công nghệ CAD/CAM.
- Tùy chọn cement gắn dán: Các giải pháp đã được chứng minh lâm sàng mang đến các tùy chọn gắn cement linh hoạt – tùy thuộc vào loại phục hồi, để có thể dán bằng keo dán, cement tự dán hoặc cement dán thông thường.
- Xem thêm các dòng xi măng gắn/dán phục hình
Các phôi IPS e.max CAD phối hợp hoàn hảo với các hệ thống CAD/CAM được ủy quyền gồm: PrograMill (Ivoclar), CEREC® / inLab® (Dentsply Sirona).
Các dòng sứ thủy tinh Lithium Disilicate e.max CAD

IPS e.max CAD có sẵn với nhiều kích cỡ, sắc thái và độ trong mờ. Điều này giúp Quy Bác sĩ/ KTV linh hoạt hơn vì luôn có sẵn viên sứ phù hợp với sắc thái mong muốn. Sự kết hợp màu sắc tuyệt vời nhờ dải sắc thái và độ trong mờ toàn diện mang lại tính thẩm mỹ tối đa.
Những dòng sứ phù hợp cho từng bệnh nhân:
IPS e.max CAD HT (Độ trong suốt cao) – xâm lấn tối thiểu
IPS e.max CAD MT (Độ trong mờ trung bình) – sáng
IPS e.max CAD LT (Độ trong mờ thấp) – đa năng
IPS e.max CAD MO (Độ mờ trung bình) – cổ điển
IPS e.max CAD I (Impulse) – màu trắng đục
Mọi thông tin chi tiết, Quý Bác Sĩ và Khách Hàng liên hệ với MEDENT theo thông tin bên dưới.
Cảm ơn bạn!
MEDENT sẽ nhanh chóng liên hệ để giải đáp thắc mắc của bạn.


